Winline điểm vàng chất lượng

Winline.vn điểm vàng chất lượng là địa chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm điện lạnh đồ gia dụng chính hãng của sanaky. Khi đặt hàng online tại Sanaymienbac.com.vn bạn được mua với giá tại kho, vận chuyển toàn quốc, bảo hành chính hãng. Sanaymienbacmienbac.com.vn luôn cố gắng mang cuộc sống tiện nghi tới mọi gia đình.

Sanaymienbac mang cuộc sống tiện nghi tới mọi gia đình

Đến với sanakymienbac.com.vn bạn sẻ được sở hữu các sản phẩm điện lạnh đồ gia dụng chính hãng của sanaky. Khi đặt hàng online tại Sanaymienbac.com.vn bạn được mua với giá tại kho, vận chuyển toàn quốc, bảo hành chính hãng. Sanaymienbacmienbac.com.vn luôn cố gắng mang cuộc sống tiện nghi tới mọi gia đình

Thứ Sáu, 20 tháng 3, 2015

Làm thế nào để tránh nhẹ cân ở trẻ em

Bé nhà bạn nhẹ cân hơn so với bạn bè trong lớp? Bạn muốn cải thiện tình hình cân nặng của mình?

Sau đây là 5 bước hoàn hảo giúp con tăng cân hiệu quả mà mẹ có thể áp dụng

Bước 1: Tham khảo ý kiến bác sĩ

Rất nhiều lý do ảnh hưởng đến việc một đứa trẻ không tăng cân. Biếng ăn cũng là môt lý do, nhưng quan trọng hơn cả là khả năng hấp thụ của trẻ. Điều này liên quan đến một số bệnh mà cha mẹ có khi không biết.

Vì vậy, hãy cho trẻ đi khám để được tiến hành các kiểm tra cần thiết để biết con có bị một số bệnh ảnh hưởng đến cân nặng, khả năng hấp thụ dinh dưỡng của trẻ, ví dụ như các bệnh đường đường ruột, dạ dày, giun sán, thiếu enzym…


Bước 2: Cho trẻ ăn các bữa ăn nhỏ thường xuyên

Đừng cố ép trẻ ăn thật nhiều vào các bữa chính nếu trẻ đã từ chối. Thay vào đó, hãy cho phép con ăn vặt và ăn thành các bữa nhỏ trong ngày ngoài những bữa chính. Thành phần của những bữa ăn này phải đảm bảo đầy đủ năng lượng là dinh dưỡng, chứ không phải những thức ăn có nhiều hàm lượng calo rỗng như bánh kẹo, nước ngọt…

Cứ sau mỗi một hoặc hai giờ, hãy hỏi trẻ thích ăn trái cây sấy khô/sinh tố/ pho mát/ sữa chua và bánh quy giòn ngũ cốc nguyên hạt… Chỉ cần tổng lượng calo đảm bảo đủ trong ngày thì bạn không cần ép trẻ ăn mà trẻ vẫn ngon miệng và nhanh tăng cân hơn.

Bước 3: Tránh các thực phẩm có hàm lượng calo rỗng

Các đồ ăn ít dinh dưỡng nhưng có lượng đường và chất béo cao như kẹo, khoai tây chiên, bánh quy nướng, bánh ngọt, nước ngọt… được gọi là những thực phẩm chứa nhiều calo rỗng, vì chúng chỉ làm bé béo phì nhưng lại dễ suy dinh dưỡng vì thiếu chất cần thiết cho sự phát triển cân đối của cơ thể. Mặt khác, các loại thực phẩm này dễ gây nghiện và trẻ sẽ tự hình thành thói quen ăn chúng suốt đời.

Bước 4: Cho con uống nhiều nước các loại

Nước lọc giúp tăng cường trao đổi chất, thanh lọc cơ thể, trong khi nước ép rau quả chứa một lượng dinh dưỡng nhất định sẽ bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho trẻ trong các bữa ăn phụ.

Sữa là loại đồ uống cần thiết mỗi ngày đối với trẻ. Ngoài việc cho con uống sữa vào một thời gian nhất định, bạn có thể cho thêm sữa vào sinh tố trái cây hoặc các đồ uống có hàm lượng calo cao khác. Tuy nhiên, không nên cho trẻ uống quá nhiều nước trái cây vì có thể gây tiêu chảy, cản trở sự tăng cân.

Bước 5: Tăng thực phẩm giàu calo trong thức ăn của trẻ

Dầu ô-liu, bơ, pho mát, sữa béo… là những thực phẩm có hàm lượng calo cao nên được bổ sung thêm vào bữa ăn của các trẻ nhẹ cân. Bạn có thể khuấy đều dầu ô-liu vào cháo, bột, phết bơ vào bánh mì nướng, pho-mát lên bánh sandwich, cho sữa vào súp thay vì cho nước trắng… Những cách như vậy sẽ giúp trẻ bổ sung hàm lượng calo quan trọng hỗ trợ tăng cân.

Trẻ 6 tháng tuổi ăn gì nguy hiểm đến sức khỏe?

Có những loại thức ăn không dành cho trẻ 6 tháng tuổi trở xuống vì những nguy cơ tiềm ẩn, gây nguy hiểm đến sức khỏe của bé.

1. Trái cây ép

Bạn nên dừng lại nếu đang cho trẻ dưới 6 tháng tuổi uống nước ép trái cây. Mặc dù các loại trái cây như cam, quýt, bưởi…nhiều chất dinh dưỡng nhưng chúng lại chứa nhiều axit gây khó tiêu hóa chưa hoàn thiện ở trẻ sơ sinh.

2. Hải sản có vỏ

Các loại hải sản có vỏ như tôm, cua, sò, động vật có vỏ…có thể làm cho trẻ bị dị ứng. Do đó, các bác sĩ đặc biệt khuyên các bà mẹ chỉ nên cho bé ăn sau khi bé được 1 tuổi. Trước khi cho bé ăn, bạn nên hỏi bác sĩ để được tư vấn và xem trong gia đình có bất cứ ai bị dị ứng với hải sản không.


3. Trứng

Trứng chứa rất nhiều protein, vitamin D và khoáng chất. Tuy nhiên, theo các bác sĩ nhi khoa, trứng là thực phẩm thuộc danh mục thực phẩm có thể gây dị ứng. Nếu bạn muốn, bạn có thể cho bé ăn lòng đỏ trứng nhưng phải đợi đến khi bé hơn 5 tháng tuổi.

4. Mật ong

Sử dụng mật ong trong năm đầu tiên có thể làm cho trẻ em có vấn đề phức tạp. Mật ong có chứa một lượng lớn đường và bào tử của vi khuẩn Clostridium botulinum có thể gây ngộ độc, táo bón, hôn mê. Vì vậy, dù các bác sĩ cho phép bé sử dụng mật ong từ lúc 8 tháng tuổi. Nhưng bạn nên chờ cho đến khi bé được 1 tuổi hãy cho bé dùng.

5. Dâu tây

Dâu tây là loại quả có hương vị ngọt ngào, giàu vitamin nên tốt cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, với trẻ nhỏ thì không nên ăn loại quả này sớm. Bởi dâu tây có chứa rất nhiều axit không chỉ ảnh ​​hưởng đến dạ dày của bé mà còn làm cho bé bị dị ứng như phát ban nhiệt ..

6. Sữa đóng hộp

Khi trẻ lớn lên một chút, sữa đóng hộp sẽ rất tốt cho sự phát triển cơ thể của trẻ. Tuy nhiên, trẻ dưới một tuổi nên tránh những thực phẩm này bởi trẻ dưới một tuổi không có đủ khả năng tiêu hóa loại sữa đóng hộp và protein có trong sữa. Khoáng chất trong sữa có thể ảnh hưởng đến thận, dạ dày của trẻ. Ngay cả khi trẻ một tuổi, bạn cũng chỉ nên cho trẻ uống sữa đóng hộp với một lượng thích hợp. Bạn cũng cần lưu ý xem trẻ có bị dị ứng hay không.

Nếu bạn muốn sử dụng nó cho trẻ, bạn nên chọn các loại trái cây dễ tiêu hóa như táo, lê … Trong những ngày đầu tiên khi trẻ ăn hải sản, bạn nên cho bé ăn thử cá thu. Nếu trẻ thích nghi với dâu tây, bạn có thể cắt dâu tây thành từng miếng nhỏ hoặc dằm nhuyễn để trẻ dễ nuốt.

Thứ Năm, 19 tháng 3, 2015

Có nên cho con uống men vi sinh để trị biếng ăn?

Để trị biếng ăn, các chuyên gia dinh dưỡng đưa ra nhiều lời khuyên cho các bà mẹ để áp dụng cho bé. Liệu uống men vi sinh có là một cách trong số đó?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại men vi sinh được quảng cáo dành cho trẻ biếng ăn, hay kích thích trẻ ăn ngon miệng. Điều tất yếu sẽ làm cho ba mẹ của các trẻ cảm thấy phân vân về những thông tin trên.



Tin liên quan:

- Có thể bạn quan tâm đến nguyên nhân trẻ biếng ăn

Đây là một câu hỏi của một bà mẹ trẻ.

Chào bác sĩ, bé gái nhà tôi được 8 tháng tuổi, nặng 7k3 cao 63cm. Bé nhà tôi rất biếng ăn hằng ngày bé ăn 2 cữ bột (80ml/lần) và 300ml đến 400ml sữa ban ngày, ban đêm bú mẹ. Tới giờ ăn là bé cứ hay la, miệng thì ngậm không chịu ăn, dù tôi đã thay đổi món ăn cho bé. Vậy bé nhà tôi có thể dùng men vi sinh được không và dùng trong thời gian là bao lâu? và bé nhà tôi có thể ăn cháo ray được không ạ (không xay) và số lần ăn của bé là 2 hay 3 lần trong ngày?. Xin cám ơn Bác sĩ.

Chuyên gia tư vấn:

Chào bạn!

Về cân nặng và chiều cao của bé, vẫn ở ngưỡng cho phép, nhưng là ngưỡng dưới. Bé cần có cân nặng >=7.9kg và chiều cao >=68.7cm. Vấn đề đáng ngại nhất hiện nay là tình trạng biếng ăn chậm tăng cân cần được giải quyết sớm để không ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.

Vế chế độ ăn, bạn nên cho ăn khoảng 2 bữa bột một ngày, mỗi bữa khoảng 200ml gồm đầy đủ 4 nhóm tinh bột, chất đạm, chất béo và rau xanh, có thể nấu cơm nát hoặc cháo rồi xay cho bé ăn. Uống 500-600 ml sữa( cả sữa mẹ và sữa công thức), ăn thêm trái cây, sữa chua sau các bữa ăn chính.

Để giải quyết tình trạng biếng ăn giúp cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh, có đủ sức phòng chống tổn thương, có thể hấp thu tốt chất dinh dưỡng từ thực phẩm, tăng sự thèm ăn, tăng sức đề kháng nên cho bé bổ sung các loại men vi sinh có trong thực phẩm (như sữa chua) hoặc thực phẩm men vi sinh.

Men vi sinh (Probiotics) là những vi khuẩn có lợi sống ký sinh tại ruột, giúp cho quá trình tiêu hóa được hoàn toàn và chống lại các vi khuẩn gây bệnh. Cơ thể con người không tự sản sinh ra các men vi sinh mà cần phải bổ sung từ bên ngoài qua đường ăn uống khi bị thiếu. Nếu hệ tiêu hóa của bé không tốt hoặc bé biếng ăn, kém hấp thu bạn có thể bổ sung men vi sinh hàng ngày.

Thứ Ba, 17 tháng 3, 2015

Trẻ thường thiếu vi chất dinh dưỡng nào?

Kali, chất xơ, canxi, sắt, Vitamin E là những vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển toàn diễn ở trẻ. Thế nhưng, các vi chất này rất dễ bị thiếu hụt ở trẻ nhỏ.

Chất sắt


Sắt có chức năng tái tạo hồng cầu, vận chuyển oxy từ tế bào đến các bộ phận khác nhau trong cơ thể, đóng vài trò quan trọng với sự phát triển của bộ não. Thực tế, khoảng 20% số bé 1-3 tuổi không nhận đủ sắt. Thiếu sắt đặc biệt thường gặp ở nhóm bé thừa cân – đối tượng ăn nhiều kalo nhưng nghèo chất dinh dưỡng.

Thực phẩm giàu sắt như: tôm, thịt bò, thịt gà, nho khô, sữa đậu nành… Vì vậy các mẹ nên cung cấp các sản phẩm trên trong bữa ăn của trẻ để phòng tránh thiếu sắt cho con.

Bổ sung chất dinh dưỡng dễ thiếu hụt để trẻ có sự phát triển đầy đủ

Vitamin E

Nhiều trẻ trong tình trạng thiếu vitamin E. Nhóm thức ăn ít béo (hoặc không có chất béo) lại là nguồn dồi dào vitamin E, chất chống oxy hóa và bảo vệ tế bào. Vì thế, các mẹ nên cho bé trên 3 tuổi sử dụng thức ăn ít béo như món rau củ trộn dầu ăn.

Thực phẩm giàu vitamin E: quả bơ, hạt hướng dương, nước sốt cà chua, lúa mỳ trắng. Khá nhiều loại bánh dinh dưỡng, ngũ cốc chứa vitamin E, nên đọc kỹ thành phần ghi trên bao bì để có sản phẩm giàu vitamin E cho bé.

Canxi

Canxi là yếu tố quan trọng trong sự phát triển xương ở bé. Thiếu canxi, bé dễ phải đối mặt với nguy cơ loãng xương về sau, đặc biệt là các bé gái. Nhiều trẻ có thói quen uống quá nhiều nước quả, ít sữa gây nên tình trạng thiếu canxi.
Nguồn thực phẩm giàu canxi: phômai, sữa chua, sữa; ngũ cốc, nước quả, sữa đậu nành, bánh quế. Nhóm thực phẩm giàu canxi thì cũng dồi dào vitamin D, không chỉ giúp xương chắc khỏe mà còn ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 1 và những căn bệnh khác.

Kali

Các bé dễ bị thiếu hụt một lượng lớn kali do không ăn đủ rau xanh và hoa quả hàng ngày. Kali được xem như chiếc chìa khóa, giúp cân bằng huyết áp và chắc khỏe cơ. Nguồn thực phẩm giàu kali: chuối, cam và nước cam, khoai tây và khoai lang, sữa chua và sữa, súp lơ (bông cải) xanh, cà chua và nước sốt cà chua, cá.

Chất xơ

Không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa, chế độ ăn giàu chất xơ còn bảo vệ cơ thể bé khỏi các bệnh mạn tính sau này. Nguồn thực phẩm giàu chất xơ: đậu đỗ, các loại quả tươi (lê, cam, táo…); khoai lang, đậu que; các loại rau xanh; các loại hạt, bỏng ngô.

Con bị nhiễm khuẩn nên cho ăn thức ăn gì?

Con bị nhiễm khuẩn nên cho ăn thức ăn gì? Đây là vấn đề nhiều bà mẹ đặt ra và muốn nhận được lời khuyên từ những chuyên gia dinh dưỡng.

Những bệnh Nhiễm khuẩn nào hay gặp ở trẻ nhỏ?

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

Viêm mũi họng

Viêm VA

Viêm Amidal

Viêm tai giữa

Viêm phế quản

Viêm phổi…

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

Lỵ

Tiêu chảy cấp

Tiêu chảy kéo dài…

Tại sao phải chú ý đến chế độ ăn uống khi trẻ mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Khi trẻ bị sốt, cứ mỗi lần thân nhiệt tăng 1 độ C thì chuyển hóa cơ bản tăng hơn 10%, do đó nhu cầu về năng lượng cũng tăng.

Khi sốt, cơ thể cũng mất rất nhiều nước và chất điện giải qua da, đường thở, mất vitamin qua phân, nước tiểu …nên nhu cầu về nước, vitamin và chất khoáng tăng lên rất nhiều.

Khi sốt cao trẻ biếng ăn do giảm tiết men tiêu hóa.

Khi bị Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trẻ cũng mất nhiều nước điện giải, hấp thu các chất dinh dưỡng kém.

Khi trẻ bị bệnh không được ăn uống đầy đủ sẽ dẫn đến những hậu quả gì?

Trẻ lâu khỏi bệnh

Thiếu các vi chất dinh dưỡng, thiếu các chất dinh dưỡng dẫn đến chậm lớn, suy dinh dưỡng và bệnh do thiếu các chất dinh dưỡng dẫn đến chậm lớn, suy dinh dưỡng và bệnh do thiếu các chất dinh dưỡng ví dụ: thiếu máu, khô mắt, thiếu kẽm…

Cho trẻ ăn uống như thế nào khi mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Chia nhỏ bữa ăn trong ngày.

Nấu các món ăn mềm, dễ tiêu hóa, hấp thu, giàu dinh dưỡng: Cháo, súp, sữa, nước trái cây.

Thường xuyên thay đổi món ăn để hợp với khẩu vị của trẻ.

Bổ sung thêm men tiêu hóa từ thực phẩm: giá đỗ, các hạt nẩy mầm để tăng thêm năng lượng, hóa lỏng thức ăn.

Trẻ còn bú mẹ: tăng thêm bữa bú và thời gian bú. Trẻ không bú được vắt sữa mẹ cho ăn bằng thìa.

Cho trẻ uống thêm nhiều nước: nước hoa quả tươi, nước bổi phụ nước và điện giải: oresol pha đúng cách.

Khi khỏi ốm cho trẻ ăn tăng thêm bữa và ăn như bình thường.

Những thực phẩm nào không nên dùng khi trẻ mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Thức ăn thô nhiều chất xơ: ngô hạt, đậu đỗ nguyên hạt, rau cần, rau bí, măng…

Nước ngọt có ga, tránh ăn đồ lạnh khi trẻ bị viêm họng: kem, thức ăn quá nguội lạnh.

Những loại thực phẩm nào nên dùng khi trẻ mắc bệnh Nhiễm khuẩn?

Gạo, khoai tây, các loại rau quả có màu vàng và đỏ, xanh thẫm, giá đỗ xanh.

Thịt gà, bò, thịt thăn lợn, trứng, sữa.

Dầu thực vật, mỡ gà, mỡ lợn.

Các loại quả tươi: Cam, bưởi, chuối, xoài, đu đủ, nước dừa…

Những sai lầm nào về ăn uống các bà mẹ hay mắc khi trẻ bị bệnh Nhiễm khuẩn?

Không tăng cường số bữa ăn mặc dù mỗi bữa trẻ chỉ ăn rất ít hoặc bỏ ăn.

Kiêng cho dầu mỡ vào bột, cháo của trẻ khi trẻ bị sốt, tiêu chảy.

Kiêng cho trẻ ăn thịt gà khi trẻ bị sốt có ho, kiêng ăn cá, tôm, cua vì sợ trẻ càng ho nặng thêm.


Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Những loại trái cây cực kì tốt cho bé yêu

Dưa hấu, đu đủ chín, hồng xiêm,...là những loại trái cây phù hợp với hệ tiêu hóa của bé và cực kì giàu dinh dưỡng.

Dưa hấu

Trong nhóm hoa quả thực dưỡng, dưa hấu là nhóm quả đáng ăn nhất với trẻ em. Lý do hết sức đơn giản: Dưa hấu vô cùng dễ ăn, chúng có vị ngọt dịu, rất thích hợp với trẻ em. Cứ 100g dưa hấu sẽ chứa 3g đường các loại. Thêm vào đó, đây là loại quả á quân về beta caroten, chỉ thua xoài. Beta caroten là một chất dẫn xuất của vitamin A, vốn rất cần cho đôi mắt trẻ em. Chưa hết, dưa hấu còn chứa nhiều đồng, selen, các loại vitamin B rất thích hợp để thúc đẩy tiêu hóa.


Đu đủ chín

Đu đủ chín cũng là loại quả được ưa chuộng trên bàn thờ trong dịp Tết do ý nghĩa từ tên gọi của nó. Về đời sống, đu đủ là thứ quả bình dị. Nhưng về giá trị dinh dưỡng, đu đủ lại ở trong nhóm giàu dưỡng chất, là loại quả giàu beta caroten thứ 3, sau xoài và dưa hấu. Cứ 100g đu đủ chín chứa khoảng 276mcg beta caroten, cung cấp đủ 35% nhu cầu của bé trong ngày. Tất cả nhu cầu vitamin A sẽ được đu đủ chín bổ sung hoàn thiện.

Ngoài ra, đu đủ chín còn có một lượng khá canxi, với khả năng cung cấp đủ 4% nhu cầu canxi một ngày cho trẻ. Đu đủ chín còn có chứa enzym cho hệ tiêu hóa papain. Vì thế, nếu bé yêu tích cực được ăn đu đủ chín, hệ tiêu hóa của bé sẽ hoạt động trơn tru. Bạn sẽ giảm gánh nặng biếng ăn, bỏ bữa hay nôn trớ do sợ ăn của bé.

Hồng xiêm

Hồng xiêm là loại quả hay được bày trong mâm ngũ quả người miền Bắc. Mặc dù so với thứ quả nhập ngoại, hồng xiêm thua về ngoại hình; nhưng về bản chất, nó lại chiến thắng về dinh dưỡng.

Tại sao vậy? Hồng xiêm là loại quả giàu sắt đứng hàng thứ 2, sau đu đủ chín. Ăn 100g hồng xiêm, tương đương với 2 quả, đã đủ cung cấp 29% nhu cầu sắt trong 1 ngày của trẻ. Với hàm lượng sắt này, hồng xiêm được xếp trong nhóm quả giàu sắt nhất. Cùng với beta caroten, hồng xiêm đã góp phần làm giàu tiền chất vitamin A cho trẻ. Ngoài ra, hồng xiêm là loại quả giàu canxi. Nếu ăn 100g hồng xiêm thì bé yêu sẽ thu được 52mg canxi, tương ứng với 5% nhu cầu trong 1 ngày. Với một thực phẩm quả, lượng canxi như vậy là rất ấn tượng để làm cho bé cao lớn vượt trội.

Vú sữa

Vú sữa là một quả mà trẻ em rất nên ăn. Qua phân tích, người ta thấy vú sữa vô cùng giàu canxi, là thứ quả giàu canxi nhất trong các quả ăn được ở ta. Trong 100g vú sữa cung cấp khoảng 68mg canxi. Lượng canxi này đủ cho 6,8% nhu cầu của bé.


Na

Na chứa nhiều protein, do vậy na nằm trong danh sách các thứ quả nên ăn với trẻ nhỏ, nhất là trẻ 3 tuổi. Trong 100g na có khoảng 2,1g protein. Lượng protein này vốn là protein rất dễ hấp thu, chúng có khả năng đáp ứng 5,7% nhu cầu protein một ngày cho bé. Lượng protein này cùng với protein trong sữa và trong thịt sẽ giúp bé to khỏe, rắn chắc. Ngoài ra, na còn chứa nhiều axit béo omega-6. Trong 100g na có chứa 40mg axit béo loại này. Đây là thế hệ axit béo tham gia chủ yếu trong cấu trúc não bộ và các cấu trúc thần kinh. Vì thế, na sẽ là loại quả xứng đáng đưa vào danh sách thực phẩm nhằm giúp bé thông minh.

Xoài

Xoài là loại quả giàu hàm lượng beta caroten nhất, còn gọi là vitamin A thực vật. Trong 100g xoài có chứa 445mcg beta caroten. Chỉ cần cho bé ăn chừng 1/2 quả xoài đã đáp ứng đủ 30% nhu cầu beta caroten hằng ngày của bé. Xoài là loại quả chứa hầu hết các axit amin cần thiết cho hệ miễn dịch. Trong số 20 axit amin tồn tại ở tự nhiên thì xoài chứa 19 loại với hàm lượng khá cao. Nếu tích cực ăn xoài, bé sẽ hấp thu được nhiều axit amin loại này. Do đó, hệ miễn dịch của bé sẽ vững chắc hơn và hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. Trong xoài còn có chứa rất nhiều cholin. Ăn đủ thực phẩm chứa cholin sẽ làm não bộ của bé hoạt hóa hơn. Trong 100g xoài chứa 7,6mg cholin. Nếu bé yêu ăn 1/2 quả xoài, đã thu được chừng 7mg cholin cho hệ thần kinh.

Cải thiện chiều cao cho con nhờ sữa

Có nhiều cách để cải thiện chiều cao cho bé như chế độ dinh dưỡng từ thực đơn, quá trình vận động,...Một số phụ huynh khác lại cho rằng, sữa là nguồn duy nhất để cải thiện chiều cao cho bé. Liệu điều này có thực sự đúng?

Hàng ngày phải tiếp rất nhiều các ông bố bà mẹ đến tư vấn tôi được nghe nhiều các câu hỏi: “bác ơi uống loại sữa nào cho cháu cao hả bác?” hoặc “có loại thuốc nào uống vào cho cháu cao lên không?”... Có bà mẹ tâm sự: “Em và bố cháu đều thấp, sợ con mình sau này bị lùn em đã cho cháu uống rất nhiều sữa, toàn những loại đắt tiền thế mà chẳng thấy cháu cao lên gì cả”. Trường hợp này thì ta có thể đổ cho yếu tố di truyền nhưng lại có những trường hợp cả bố và mẹ đều cao cháu cũng uống khá nhiều sữa mà sao vẫn thấp.


Nhưng ngược lại có trường hợp bố mẹ thấp nhưng cháu được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì lại cao đúng theo tiêu chuẩn. Vậy thì chiều cao do cái gì quyết định?Chiều cao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: yếu tố di truyền, dinh dưỡng, môi trường sống, tình trạng bệnh tật và vấn đề luyện tập thể dục thể thao. Đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng với sự phát triển chiều cao của trẻ. Một điều chúng ta dễ nhận thấy ở nước ta hiện nay đó là trẻ em ở thành phố cao hơn trẻ em nông thôn là do trẻ em thành phố được chăm sóc tốt hơn có chế độ ăn uống đầy đủ. Để có sự tăng trưởng chiều cao liên tục, cơ thể trẻ cần được nhận đầy đủ năng lượng cần thiết hàng ngày, trẻ có tăng cân tốt thì mới tăng chiều cao được.

Ngoài vấn đề năng lượng thì những vi chất dinh dưỡng đã được các nhà khoa học chứng minh là có liên quan đến tăng trưởng chiều cao đó là: Vitamin A, vitamin D, lysin, canxi, sắt, kẽm, iốt. Vitamin D có vai trò rất quan trọng trong chuyển hoá, canxi và phốt pho là hai khoáng chất quan trọng để phát triển xương. Nếu thiếu vitamin D thì ruột sẽ không thể hấp thu được canxi và phốt pho dẫn đến trẻ bị còi xương, mà còi xương ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển chiều cao. Vitamin D có rất ít trong thức ăn, nguồn vitamin D chủ yếu là da tự tổng hợp được khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Vậy nên một đứa trẻ dù có uống nhiều sữa nhưng suốt ngày bị nhốt trong nhà không được tắm nắng để tổng hợp vitamin D thì canxi không thể hấp thu được, mà canxi là yếu tố quan trọng để phát triển chiều cao.

Vitamin A cũng giúp cho sự tăng trưởng của xương, giúp tăng cường miễn dịch trẻ ít bị ốm đau thì sẽ có cơ hội để cao lớn hơn. Một yếu tố vi lượng rất quan trọng để phát triển chiều cao của trẻ đó là kẽm, kẽm tham gia vào rất nhiều thành phần các enzyme trong cơ thể giúp tăng tổng hợp protêin, phân chia tế bào, thúc đẩy sự tăng trưởng, trẻ em thiếu kẽm thường biếng ăn, còi cọc và chậm lớn. Iốt là thành phần của nội tiết tố tuyến giáp, nội tiết tố này có vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng của cơ thể, khi thiếu iốt trẻ sẽ bị thiểu năng tuyến giáp có thể bị lùn do suy giáp trạng.

Ngoài việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng trẻ muốn cao lớn còn phải được ngủ đủ giấc, nhất là giấc ngủ ban đêm. Hormon tăng trưởng do tuyến yên tiết ra cao nhất là vào ban đêm khoảng 11 – 12 giờ đêm khi mà trẻ đã ngủ say, cho trẻ em ngủ quá muộn, ngủ nhiều ban ngày thì lượng hormon tiết ra rất ít, trẻ thường chậm lớn, chậm phát triển chiều cao. Vì vậy vấn đề chăm sóc giấc ngủ cho trẻ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển chiều cao.

Một số yếu tố khác cũng liên quan đến phát triển chiều cao đó là môi trường sống, bệnh tật và đặc biệt là vấn đề vận động thể lực. Một đứa trẻ không thể cao lớn được trong một môi trường sống ô nhiễm (khói thuốc lá, khói than tổ ong, khói xe, bụi...) thường xuyên bị bệnh tật ốm đau và suốt ngày bị giữ trong nhà.

Mặt khác sự tăng trưởng chiều cao của trẻ có 3 giai đoạn quan trọng nhất: Giai đoạn trong bào thai, giai đoạn dưới 2 tuổi và giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì (trẻ trai: 13 – 16 tuổi, trẻ gái 10 – 13 tuổi). Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai, đẻ ra nhẹ cân, thiếu chiều cao thì sau này cũng khó mà cao được. Hoặc giai đoạn dưới 2 tuổi trẻ bị suy dinh dưỡng nhất là suy dinh dưỡng thể thấp còi thì nguy cơ thấp chiều cao sau này là rất lớn (vì chiều cao của trẻ lúc 2 tuổi bằng # chiều cao của trẻ lúc trưởng thành).

Và giai đoạn dậy thì cũng rất quan trọng, ở giai đoạn này trẻ có thể tăng 10 – 15cm/ năm. Nếu trẻ được chăm sóc dinh dưỡng tốt và tập thể dục thể thao như: chạy, bơi lội, tập xà... thì có thể cải thiện được chiều cao rất tốt.

Như vậy có rất nhiều yếu tố liên quan đến sự phát triển chiều cao của trẻ, nếu chỉ quan tâm đến việc cho trẻ uống nhiều sữa để phát triển chiều cao thì chưa đủ. Sữa đúng là một thực phẩm rất tốt có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp trẻ tăng trưởng và phát triển chiều cao, sữa là nguồn cung cấp canxi quan trọng nhất là trẻ được nuôi bằng sữa mẹ thì có cơ hội cao lớn hơn những trẻ không có sữa mẹ. Vì canxi trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn canxi trong sữa bò. Khi cai sữa mẹ trẻ cần được bổ sung các loại sữa bột công thức theo tuổi, hoặc uống sữa tươi khi trẻ đã lớn.

Vậy muốn trẻ phát triển chiều cao tốt các bậc cha mẹ cần phải làm gì? Trẻ cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý: ăn đủ năng lượng, cân đối thành phần các chất dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng chất nhất là các vi chất dinh dưỡng có liên quan đến phát triển chiều cao: Vitamin A, vitamin D, lysin, canxi, sắt, kẽm, iốt. Bằng cách: ăn đủ bữa theo lứa tuổi, bú sữa mẹ hoặc ăn sữa bột công thức theo tháng tuổi, khi cai sữa mẹ vẫn duy trì uống 500 – 600ml sữa/ngày. Sử dụng muối iốt khi nấu thức ăn cho trẻ, ăn đa dạng các loại thực phẩm để nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng có liên quan đến tăng trưởng. Cho trẻ tắm nắng hàng ngày để da tổng hợp đủ vitamin D cho cơ thể. Trẻ cần được ngủ đủ giấc vào ban đêm, không để trẻ ngủ muộn sau 10h đêm. Tạo điều kiện cho trẻ được sống trong môi trường không ô nhiễm, tăng cường cho trẻ được vận động thể lực từ khi còn nhỏ.

Chất dinh dưỡng nào tốt cho não bộ của trẻ

Để có một bộ não hoàn thiện, bố mẹ nên cung cấp cho bé những chất dinh dưỡng tốt. Vậy những chất dinh dưỡng đó là gì?

Sự phát triển trí thông minh ở trẻ phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Do di truyền (do gen)

- Do chế độ dinh dưỡng

- Do sự rèn luyện, học tập, môi trường sống Như vậy thực sự không thể có một loại thực phẩm nào có thể làm trẻ thông minh, mà các chất dinh dưỡng chỉ có tác dụng hỗ trợ để phát huy những tiềm năng di truyền về gen thông minh đã sẵn có.
dinh dưỡng cho trí não trẻ


Ngoài ra sự giáo dục, rèn luyện học tập cũng có tác dụng hỗ trợ cho trí thông minh phát triển.

Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số chất dinh dưỡng nếu bị thiếu hụt cũng ảnh hưởng đến sự phát triển trí não ở trẻ em đó là:

1. Chất đạm (protein):

Protein là vật liệu xây dựng nên các tế bào mô, cơ quan, cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho sự hình thành các dịch tiêu hóa, các nội tiết tố, các men và các vitamin. Khi thiếu chất đạm sẽ ảnh hưởng sự phát triển của cơ thể nói chung và não bộ nói riêng.

2. Iốt:

Khi trong thực phẩm thiếu iốt thì không những lượng iốt di chuyển qua nhau thai của người mẹ sang bào thai sẽ không đủ để đáp ứng sự phát triển não bộ tối ưu, mà nguy cơ hàm lượng iốt trong sữa mẹ cũng sẽ rất thiếu dẫn đến suy giảm sự phát triển não bộ và dẫn đến bệnh đần độn do thiểu năng tuyến giáp.

3. Sắt:

Sắt là thành phần của huyết sắc tố myoglobin, các xitrocrom và nhiều engym khác. Sắt vận chuyển oxy và giữ vai trò quan trọng trong hô hấp tế bào. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh thiếu sắt đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển não bộ trong thời thơ ấu. Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt có chỉ số phát triển tâm thần và vận động thấp hơn trẻ cùng trang lứa cùng môi trường sống. Khi trẻ đã lớn thiếu máu thiếu sắt cũng ảnh hưởng đến sự phát triển trí nhớ và ảnh hưởng đến kết quả học tập do ngủ gật trong giờ học và thiếu oxy não.

4. Các axit béo không no chuỗi dài:

Thành phần của não bộ có đến 60% là chất béo. Trong đó DHA (Docosahexaenoic Acid) và ARA (Arachidonic Acid) là các thành phần lipid chính của não. Trong thời gian có thai người mẹ huy động DHA và ARA để hỗ trợ cho sự phát triển não bộ thai nhi. Người mẹ tiếp tục cung cấp hai dưỡng chất quan trọng này qua nguồn sữa của mình nên nuôi con bằng sữa mẹ làm tăng chỉ số thông minh của trẻ. Trẻ được bú sữa mẹ có chỉ số thông minh (IQ) cao hơn trẻ bú bình từ 3 - 5 điểm.

Ngoài 4 chất dinh dưỡng kể trên còn nhiều các vi chất dinh dưỡng khác như: kẽm, magiê, đồng, crom, selen…cũng rất quan trọng cho sự phát triển cơ thể của trẻ cũng như não bộ. Vậy muốn con thông minh, các bà mẹ cần phải làm gì? Trước và trong thời kỳ mang thai, thời gian cho con bú người mẹ phải ăn uống đầy đủ các dưỡng chất quan trọng để phát triển tốt não đó là: chất đạm, iốt, sắt, axit folic, các axit béo chưa no (DHA, ARA) có trong các loại thực phẩm như thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, rau xanh và quả chín. Người mẹ nên ăn nhiều cá nhất là các loại cá biển có chứa nhiều axit béo chưa no (DHA, ARA), uống thêm dầu gan cá, ăn các loại dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu oliu…) cũng cung cấp các tiền DHAvà ARA, đó là các anpha linolenic, axit linoleic…khi vào trong cơ thể sẽ được tổng hợp thành DHA và ARA. Nhiều nghiên cứu đã được chứng minh khi có thai bà mẹ ăn cá thường xuyên > 5 lần/tuần sinh ra con có chỉ số IQ cao hơn 8 điểm so với các bà mẹ không ăn cá trong thời kỳ mang thai. Tiếp tục 2 năm cho con bú nếu bà mẹ thường xuyên ăn cá, dầu thực vật thì nguồn DHA và ARA trong sữa cao giúp cho sự phát triển thị lực và trí não của trẻ.

Trong giai đoạn quan trọng của 2 năm đầu đời, thời kỳ ăn dặm (từ 7 tháng - 3 tuổi): Trẻ cần được ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để cung cấp chất đạm, chất sắt, qua nguồn thức ăn động vật như thịt, cá, trứng, sữa, ăn muối, nước mắm có bổ sung iốt. Các axit béo không no từ dầu ăn, dầu gan cá, cá biển, các loại vitamin và muối khoáng khác từ nguồn rau xanh và quả chín, uống các loại sữa có bổ sung DHA, ARA, Iốt, sắt, taurin và các vi chất dinh dưỡng khác.

Như vậy muốn có đứa con thông minh, khỏe mạnh các bà mẹ phải chuẩn bị từ trước khi mang thai 1 - 3 tháng. Ăn uống đầy đủ khi mang thai, nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn bổ sung đầy đủ và hợp lý thì trẻ sẽ phát triển tốt về thể lực và trí não, kết hợp với việc giáo dục và môi trường sống tốt chúng ta sẽ có những trẻ em thông minh và khỏe mạnh, trở thành nguồn nhân tài cho đất nước mai sau.

Lời khuyên bổ ích cho bé thừa cân


Trẻ thừa cân là căn bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ hiện nay. Thừa cân gây khó khăn cho các bé trong quá trình vận động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Mục tiêu điều trị béo phì trẻ em khác với người trưởng thành, ngoài việc tập trung vào ngăn ngừa tăng cân, còn cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự lớn lên và phát triển của đứa trẻ, đặc biệt là các vi chất dinh dưỡng: canxi, sắt, kẽm ...
trẻ thừa cân

Những điều nên làm:

- Khẩu phần ăn của trẻ cần cân đối, hợp lý, nên phối hợp nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó.

- Nếu uống sữa nên uống không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy (sữa bột tách bơ). Không nên uống sữa đặc có đường.

- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc, hấp, kho.

- Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh hơn.

- Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và tối.

- Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là những thức ăn cơ bản giàu chất xơ .

Đối với trẻ dưới 2 tuổi :

- Bú sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng

- Không cho trẻ ăn nhiều quá, thể tích mỗi bữa phải phù hợp với tháng tuổi.

- Cháo, bột cần có mức năng lượng thấp, không cho thêm các thực phẩm nhiều béo vào bát bột, cháo của trẻ như: bơ, phomat, sữa giàu béo

Những điều nên tránh:

- Không nên cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga

- Hạn chế các loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường.

- Không nên dự trự sẵn các loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo, chocoat, kem, nước ngọt trong nhà.
- Không nên cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ.

- Tăng cường hoạt động thể lực ở trẻ. So với điều trị bằng chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực tỏ ra có hiệu quả hơn, giúp trẻ phát triển chiều cao và duy trì sức khoẻ tốt.

Các biện pháp giúp trẻ tăng cường vận động:

- Tạo niềm thích thú của trẻ đối với các hoạt động thể thao.

- Các bậc cha mẹ cần quan tâm ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng động.

- Chú trọng những sở thích của trẻ tham gia các môn thể thao dễ dàng gần gũi với cuộc sống như: đi bộ đến trường, chạy, nhảy dây, đá bóng, đánh cầu lông, đá cầu, leo cầu thang...

- Nên hướng dẫn trẻ làm các công việc ở nhà: Lau dọn nhà cửa, xách nước tưới cây, bưng bê đồ đạc...

- Hạn chế ngồi xem tivi, video, trò chơi điện tử...

- Không nên bắt trẻ học quá nhiều, nên tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng.

Thứ Ba, 10 tháng 3, 2015

Tác hại của việc ngậm cơm khi ăn ở bé và cách khắc phục

Việc ngậm thức ăn trong thời gian quá lâu mà không nuốt ở trẻ sẽ khiến bé dễ bị biếng ăn và có nguy cơ sâu răng.
Cún nhà tôi năm nay lên 5 tuổi. Trộm vía con khỏe mạnh, xinh xắn, ai nhìn thấy cũng khen, ấy vậy mà con lại có tật xấu ngậm cơm. Mỗi lần cho con ăn cơm, cả bố và mẹ đều phải vào cuộc, kẻ khua chiêng, người gõ trống, chỉ mong cho con nuốt ực miếng cơm mà thấy vất vả quá.
Bài viết liên quan:
Nghe mọi người nói nếu tình trạng ngậm cơm kéo dài, bé rất dễ mắc phải các bệnh răng miệng mà tiêu biểu nhất là sâu răng. Quá nản với mỗi bữa ăn của con, tôi đem chuyện kể cho một người chị họ, vốn là điều dưỡng trong bệnh viện Nhi của thành phố. Chị kể cho tôi nghe nhiều về những trường hợp bé ăn ngậm với những độ tuổi, nguyên nhân khác nhau và cách trị dứt tình trạng này.
lam-gi-khi-tre-ngam-khi-an
Theo như chị ấy nói trẻ ăn ngậm do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể do thức ăn mẹ nấu không phù hợp với khẩu vị của con, cũng có thể do con bị bệnh răng miệng cấp tính như đau họng, loét miệng… hay nguy hiểm hơn, những loại dị tật bẩm sinh như hở màn hầu, lưỡi to, môi nứt,.. cũng khiến bé khó nuốt và hay ngậm cơm trong miệng.
Cách trị “bệnh” ăn ngậm cho con
Tập trung khi ăn
Rất nhiều mẹ cho con xem tivi hay nghe nhạc thiếu nhi xập xình mong con không khóc lóc và ăn được nhiều hơn. Thế nhưng đôi khi bé tập trung xem tivi, xem video mà quên việc nhai nuốt. Khi ấy, mẹ phải tắt tivi để bé chú ý vào việc ăn uống hơn.
Cũng tương tự như thế, các mẹ không nên vừa cho bé ăn vừa cho bé chơi trò chơi bởi với bé bao giờ trò chơi cũng sẽ thu hút hơn cơm cháo bày trước mắt. Thỉnh thoảng, bạn có thể cho con chơi 1 chút nhưng không nên ngày nào cũng đặt trẻ ở giữa đống đồ chơi trong lúc ăn, bé sẽ chỉ chơi mà quên ăn.
Lưu ý khi chế biến
Khi bé ăn ngậm các mẹ cũng cần xem lại xem đồ ăn đã được chế biến phù hợp với hàm răng và độ tuổi của bé hay chưa. Đôi khi, đồ ăn lỏng quá cũng khiến bé lười nhai mà cứ ngậm ung úng trong miệng, khi nào mỏi mới chịu nuốt. Do đó, mẹ cần quan tâm và tìm hiểu những món đồ ăn nào phù hợp với giai đoạn hiện tại của con để thay đổi và bổ sung kịp thời.
Khi mới bắt đầu vào tuổi ăn dặm hoặc đang trong giai mọc răng mẹ nên cho con ăn những loại thức ăn mềm, lỏng. Khi bé được 10 - 12 tháng, răng đã mọc được khoảng 2 chiếc, mẹ nên cho con ăn thức ăn sền sệt dần như cháo. Còn khi răng bé đã mọc được khoảng 4 cái, mẹ nên cho con ăn những loại thức ăn đặc hơn nhưng vẫn mềm như mì, bún, phở để bé thỏa mãn nhu cầu nhai.
Ngoài ra, để kích thích bé ăn, các mẹ cũng nên thường xuyên đổi món cho bé. Nhiều mẹ, thường chỉ tập trung bổ sung chất béo và chất đạm cho con, con ăn đi ăn lại các món đến chán ngấy nên chẳng chịu nuốt. Đổi món thường xuyên không chỉ giúp đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng mà còn giúp bé hứng thú hơn với việc ăn uống và bé cũng tích cực nuốt hơn.
lam-gi-khi-tre-ngam-khi-an-1
Hiểu tâm lý của con
Khi bé được 2 – 2,5 tuổi, hàm răng sữa đã hoàn chỉnh, mẹ có thể cho con ăn cùng bàn với người lớn. Mẹ nên tập cho con thói quen tự xúc ăn, có thể ban đầu thức ăn sẽ vương vãi ra ngoài nhưng khi tự ăn bé sẽ có xu hướng nhai nuốt dễ dàng hơn.
Khi bé không chịu nuốt, mẹ hay có tâm lý ép hoặc quát mắng. Làm như thế bé chỉ thêm sợ hãi, khóc lóc dẫn đến bị sặc chứ chẳng giải quyết được việc gì. Tốt nhất mẹ nên kiên nhẫn để tập dần các thói quen và phản xạ mới cho con.
Trẻ nhỏ thường rất ưa nịnh. Do đó, khi bé ăn ngậm, mẹ hãy dành tặng bé những lời động viên và khuyến khích thay vì quát nạt. Những câu nói như “Cún nuốt rồi. Siêu quá!”, “Cún ăn ngoan quá, giỏi quá!” sẽ khiến con cảm thấy vui vẻ và phấn khích hơn.
Ngoài ra, khi lửng dạ, bé sẽ bắt đầu lười nhai. Do đó, mẹ nên chia bữa ăn của con thành nhiều bữa nhỏ chứ không cần cho con ăn đúng bữa như người lớn. Cách này không chỉ áp dụng được cho trẻ ăn ngậm mà còn có thể dùng để trị những trẻ biếng ăn.
Trên đây là một số mẹo nhỏ giúp trị tận gốc chứng ăn ngậm của các bé, mong là các mẹ sẽ áp dụng thành công. Chúc các bé ngon miệng!
Nguồn: Eva

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Một số biểu hiện mang thai sớm phụ nữ nên biết

Để biết mình đã có thai hay là không, nhiều phụ nữ dựa vào những dấu hiệu và triệu chứng bất thường để nhận biết điều này.

Những dấu hiệu mang thai sớm ở phụ nữ sau đây sẽ giúp cho chị em nhận biết mình đã thực sự có bầu hay là không để có những sự chuẩn bị tốt nhất cho thai kỳ và cuộc sống của bé sau khi chào đời.

Nhiều phụ nữ thường dựa vào chu kỳ kinh nguyệt sau đó sử dụng que thử thai để nhận biết mình có thai hay là không. Thế nhưng, đây chỉ là một trong những dấu hiệu mang thai. Những triệu chứng khác để chị em có thể chú ý như khó thở, căng tức ngực, mệt mỏi, buồn nôn, tiểu nhiều, đau đầu,...

Ngực nhạy cảm

Một trong những dấu hiệu mang thai sớm đó là ngực trở nên nhạy cảm. Chị em sẽ thấy các triệu chứng đau nhức, ngực căng hơn và nặng nề hơn. Thậm chí, chị em còn có thể nhận thấy đầu nhũ hoa thâm hơn và vòng thâm xung quanh nhũ hoa mở rộng ra. Mặc dù mỗi chu kỳ kinh nguyệt ngực phụ nữ đều trở nên nhạy cảm hơn bình thường, nhưng đây cũng là một dấu hiệu để nhận biết mình đã có thai hay là không.

Hầu hết các triệu chứng mang thai sớm, trong đó có ngực nhạy cảm, có liên quan đến mức độ gia tăng của hormone progesterone. Một lý do làm ngực căng và đau hơn là khi bắt đầu mang thai, cơ thể phụ nữ giữ nhiều nước hơn và làm các bộ phận trên cơ thể căng ra. Một chiếc áo ngực thoải mái sẽ giúp chị em cảm thấy dễ chịu hơn trong thời gian này, đặc biệt là trong lúc tập thể dục hay vận động mạnh.

Mệt mỏi

Nhiều phụ nữ thường bị rối loạn giấc ngủ trong tam cá nguyệt đầu tiên. Tại thời điểm đầu thai kỳ, chị em sẽ thấy vô cùng mệt mỏi mặc dù đang nằm ì ngay trên giường. Nguyên nhân là do sự tăng cường nội tiết tố và nhữn sự xáo trộn trong cơ thể để hình thành bào thai.

Điều chị em cần làm là đi ngủ sớm là hãy ngủ khi buồn ngủ bất cứ khi nào mình có thể.

Cảm xúc không ổn định

Những thay đổi hormone cũng làm cảm xúc của phụ nữ bị xáo trộn nhiều hơn. Chị em dễ bị kích động hơn.

Nếu đã biết chắc chắn mình có thai (đặc biệt là mang thai lần đầu), nhiều phụ nữ có thể bị căng thẳng về việc trở thành bố mẹ sau 40 tuần nữa.

Hãy cố gắng dành thời gian để nghỉ ngơi và ăn nhiều bữa ăn nhẹ trong ngày.

Đầu óc quay cuồng

Nhiều phụ nữ cảm thấy chóng mặt trong thời gian đầu của thai kỳ. Thậm chí có thể bị ngất xỉu. Nguyên nhân chính là do cơ thể tiết nhiều kích thích tố làm hạ huyết áp và gây ra tình trạng trên. Nếu xuất hiện các triệu chứng chóng mặt, đó cũng là 1 dấu hiệu nhận biết có thai.

Buồn nôn

Buồn nôn có thể xảy ra sớm, mặc dù hầu như tới 7-9 tuần thai thì các triệu chứng này mới rõ ràng và dồn dập.

Chị em nên ăn nhiều bữa ăn nhỏ giàu protein để kiểm soát cái dạ dày khó chịu chủa mình. Nước ép trái cây pha loãng, trà gừng hay trà bạc hà là những sự lựa chọn tốt nhất cho chứng buồn nôn.

Nhạy cảm với mùi thức ăn

Khi bắt đầu mang thai, nhiều phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn với mùi thức ăn, đặc biệt là mùi tanh. Vì thế, khi bắt đầu cảm thấy khó chịu bởi mùi thức ăn trong gian bếp, có thể chị em đã mang thai rồi đấy.

Nhạy cảm với mùi thức ăn sẽ làm cho phụ nữ có cảm giác buồn nôn và không muốn ăn uống gì hết. Hãy bổ sung vitamin đầy đủ để đảm bảo rằng chị em đang nhận được nhiều chất dinh dưỡng và axit folic cho cơ thể. Axit folic sẽ giúp bé ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh nhất định.

Đi tiểu thường xuyên

Thận có thể xử lý nước tiểu nhiều hơn trong thai kỳ. Nếu đi tiểu nhiều lần hơn mức bình thường, đó cũng là một lý do để chị em tin rằng mình đã mang thai.

Mặc dù đi tiểu nhiều, nhưng chị em phải bổ sung nước đầy đủ cho cơ thể để tránh tình trạng mất nước.

Chuột rút và một vài giọt máu xuất hiện ở đồ lót

Chuột rút và 1 vài giọt máu là những dấu hiệu cho thấy trứng đã được thụ tinh và nằm trên niêm mạc thành tử cung.

Hy vọng với những thông tin về các dấu hiệu mang thai sớm ở phụ nữ trên đây sẽ giúp cho chị em phụ nữ bớt lo lắng và chuẩn bị mọi thứ cho thai kỳ thật tốt để mẹ tròn con vuông.

Chúc chị em luôn khỏe mạnh và hạnh phúc bên gia đình thân yêu của mình!

Nguồn: Dấu hiệu mang thai - Hạnh Phúc Của Mẹ

Thứ Hai, 19 tháng 1, 2015

Bí quyết làm tinh dầu gấc nguyên chất

Ngày nay, người ta hay dùng dầu gấc để làm đẹp và bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Vậy bí quyết để làm dầu gấc nguyên chất là gì?

Sau đây là hướng dẫn cho các mẹ cách làm dầu gấc ngay tại nhà mình.

Gấc là một loại cây dây leo được trồng khắp ba miền với tên gọi là Mộc Miết. Nhiều người chị biết xôi gấc, nhưng điểm tinh túy trong quả gấc chính là dầu gấc.

Công dụng của dầu gấc

Trong dầu gấc chứa rất nhiều vitamin A, E và DHA rất cần thiết trong việc bổ sung dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn. Hai loại vitamin này sẽ giúp cho bé phát triển toàn diện hơn.

Một điểm nổi bật khác của dầu gấc đó là chứa các vi chất như Beta caroten và Lycopen giúp bé tăng sức đề kháng và phòng ngừa được nhiều căn bệnh. Người ta cho rằng cà chua giàu Lycopen nhất nhưng trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện ra hàm lượng Lycopen trong dầu gấc gấp...70 lần trong quả cà chua!

Đối với các bà mẹ, ngoài các công dụng cho sức khỏe, thành phần vitamin A và E trong dầu gấc giúp mẹ làm đẹp, chẳng hạn như làm đẹp da, chống rụng tóc và chống lão hóa. Đặc biệt hơn, những thành phần có trong dầu gấc vô hiệu hóa 75% các chất gây ung thư thư, đặc biệt là ung thư vú.

Công dụng của dầu gấc thật tuyệt vời phải không các mẹ!

Nào, cùng xoắn tay áo tự làm cho mình một lọ dầu gấc nhé các mẹ!

Chuẩn bị nguyên liệu:
- Gấc: 1 trái khoảng 1 kg
- Dầu dừa: 300 ml (mẹ cũng có thể sử dụng dầu ăn, dầu đậu nành hoặc dầu oliu
Hướng dẫn cách làm

Bước 1: Gấc sau khi mua về bổ đôi ra và cạo hết phần hạt và phần thịt vàng ra tô.

Bước 2: Dùng muỗng cạo mạnh hạt gấc để lấy toàn bộ lớp màng đỏ. Nếu mẹ có nhiều thời gian hơn thì đem phơi hạt gấc khoảng vài giờ để hạt gấc từ tróc màng. Nên nhớ phơi chỗ sạch sẽ, thoáng khí và ít bụi bẩn.

Bước 3: Cho toàn bộ phần màng đỏ đã tách hạt và phần cơm vào nồi, sau đó cho dầu dừa vào và bắc lên bếp khuấy đều. Khi hỗn hợp trong nồi sôi thì hạ nhỏ vừa và chờ tới khi màu gấc hơi chuyển sang màu nâu sẫm thì tắt bếp.

Bước 4: Có thể để nguội hoặc lọc dầu ngay lập tức bằng khăn khô.

Như vậy là mẹ đã có 1 lọ dầu gấc nguyên chất tự làm rồi đấy.

Những lưu ý khi tự làm dầu gấc tại nhà

- Khi mua gấc phải lựa những quả tròn màu cam hơi đỏ, gai nở đều và cầm chắc tay.

- Nên chọn dầu dừa để làm dầu gấc vì nhiệt độ bốc hơi của dầu dừa nằm khoảng 177 độ C, điều này sẽ làm cho tinh dầu gấc ngấm đều vào dầu dừa hơn các loại dầu khác.

Cách sử dụng dầu gấc:

Khi nấu cháo ăn dặm cho bé xong, mẹ có thể thêm 1-2 thìa dầu gấc và khuấy đều là có thể cho bé thưởng thức.

Làm đẹp:

- Mẹ có thể cạo lớp màng đỏ đắp mặt để giúp căng da, sáng và và ngăn ngừa mụn và khô da.

- Ngoài ra, mẹ cũng có thể thoa dầu gấc hằng ngày để làm đẹp (nhớ tẩy trang kỹ càng để tinh chất thấm sâu vào da mặt).

Trên đây là những thông tin vô cùng bổ ích về dầu gấc và hướng dẫn cách làm dấu gấc mà mẹ có thể tự làm tại nhà. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các mẹ cải thiện tình hình dinh dưỡng cho bé và sắc đẹp cho mẹ.

Chúc các mẹ thành công!

Nguồn: Cách làm dầu gấc - Hạnh Phúc Của Mẹ

Thứ Ba, 13 tháng 1, 2015

Cách làm giá đỗ bằng đậu xanh, đậu đen và đậu nành

Cách làm giá đỗ bằng đậu xanh, đậu đen và đậu nành dưới đây sẽ giúp các bạn làm thực phẩm này ngay tại nhà.
Công dụng cho sức khỏe từ giá đỗ
Giá đỗ là một loại thực phẩm nếu làm và chế biến an toàn sẽ rất tốt cho sức khỏe.
Nguồn cung cấp oxy
Trong một cây giá đỗ nhỏ chứa rất nhiều phân tử oxy giúp các tế bào trong cơ thể đủ điều kiện để hoạt động trơn tru. Những loại thực phẩm giàu oxy như giá đỗ giúp ngăn ngừa và phòng chống nhiều loại tác nhân gây bệnh.
Nguồn cung cấp kiềm
Nhiều người hay bị mất cân bằng các chất kiềm trong cơ thể do ăn uống không điều độ và hợp lý. Giá đỗ là một trong những sự lựa chọn tốt nhất để lấy lại sự cân bằng trong cơ thể.
Nguồn cung cấp vitamin B và C
Trong giá đỗ có chứa nhiều các loại vitamin, protein và khoáng chất, đặc biệt là vitamin B và C rất cần thiết cho cơ thể.
Ngoài ra, giá đỗ còn là nguồn chất xơ tự nhiên, chứa nhiều chất béo có lợi,...rất cần thiết cho cơ thể của mỗi người.
Giá đỗ thật tuyệt phải không nào!
Chúng ta cùng bắt tay vào làm loại thực phẩm bổ dưỡng này nhé!
Cách làm giá đỗ từ đậu xanh,đậu đen và đậu nành.
Cách 1: Ủ giá bằng khăn bông to hoặc vải
Chuẩn bị nguyên liệu:
- Đậu xanh (đậu đen, đậu nành): 100 gr
- Khăn mùi xoa: 1 cái
- Khăn bông to (hoặc vải): 1 cái
- Rổ đế cao 2cm: 1 cái
Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Đậu xanh (đậu đen, đậu nành) sau khi mua về đem đãi cho sạch. Sau đó ngâm vào nước sôi để nguội khoảng 38 độ C và để qua đêm khoảng 8-12 tiếng để đậu nảy mầm. Bằng cách này, đậu cũng sẽ no nước và có nhiều dinh dưỡng hơn. Khi thấy toàn bộ đậu xanh đã ngâm nhú mầm nhỏ, đem bỏ đậu vào rổ và xả sơ qua nước lạnh 1 lần.
Bước 2: Lấy khăn mùi xoa trải dưới đáy rổ nhựa đã chuẩn bị, sau đó dàn đều đậu xanh (đậu đen, đậu nành) lên khắp bề mặt khăn.
Bước 3: Lấy chiếc khăn bông đã chuẩn bị gấp làm tư, sau đó thấm nước rồi trùm lên đậu đã trải đều trong rổ nhựa và đem đặt vào chỗ tối.
Bước 4: Khoảng hơn 1 tiếng thì dùng ca hoặc ly rót nước lạnh thấm đều bề mặt khăn bông, khoảng 20 lần/ ngày. Khoảng 3 ngày sau thì có thể lấy giá đỗ ra rửa sạch và sử dụng.
Cách 2: Ủ giá đỗ bằng tro bếp
Cách làm giá đỗ này dường như chỉ phù hợp với những gia đình nấu nướng bằng than củi. Nếu ủ bằng tro bếp, cọng giá đỗ sẽ căng tròn, ngọt và có cảm giác mát dịu khi thưởng thức.
Chuẩn bị nguyên liệu:
- Đỗ xanh (đỗ đen): 100 gr
- Rổ dày: 1 cái (càng dày càng tốt để tro khỏi bị lọt ra ngoài)
Cách làm:
Đổ tro bếp vào rổ dày, tưới một ít nước lên bề mặt rồi dung tay phả và ấn nhẹ sao cho bề mặt tro trong rổ bằng phẳng (lớp tro khoảng 3 cm là được).
Dàn đều hạt đậu lên bề mặt lớp tro, sau đó phủ lên bề mặt lớp đậu một lớp tro khác (dày khoảng một nửa lớp tro dưới đáy) và tưới nước nhẹ nhàng, sau đó đem rổ đặt vào chỗ tối.
Mỗi ngày tưới nước để giữ ẩm cho rổ giá đỗ khoảng 2 lần là vừa. Khoảng 3 ngày là có thể đem giá đi rửa sạch và thưởng thức.
Lưu ý khi làm giá đỗ:
- Giá đậu xanh và đậu đen là làm nhanh hơn giá đậu nành, cho nên khi làm giá đỗ bằng đậu nành, các bạn nên ngâm đậu thật lâu để vỏ bong ra.
- Sau khi làm giá đỗ thì với cách làm bằng đậu xanh và đậu đen sẽ thu hoạch được nhiều hơn đậu nành. Nhưng các bạn đừng buồn, giá đậu nành rất tốt cho sức khỏe đấy.
- Với giá đỗ, các bạn có thể xào, luộc và ăn sống tùy thích.
- Không nên lựa các loại hạt xuất xứ từ Trung Quốc để làm giá đỗ.
- Nếu đãi trước lớp vỏ bên ngoài thì thời gian thu hoạch sẽ được rút ngắn lại.
- Với giá đỗ bằng đậu xanh và đậu đen, 1-1,5 kg đậu sẽ cho ra khoảng 10-13 kg giá. Tùy vào nhu cầu của gia đình mà số lượng đậu làm giá sẽ linh hoạt.
- Với trường hợp để cọng giá nảy mầm quá lớn, thân cọng giá có màu tím và đã có rễ và lá xanh. Nếu ăn cọng giá này sẽ rất đắng. Vì thế bạn có thể ủ tiếp thành rau mầm, sau đó cắt bỏ rễ để hết đắng nhé!
Với cách làm giá đỗ tại nhà này, bạn sẽ kiểm soát được mức độ an toàn của thực phẩm và thưởng thức một cách tươi ngon nhất.
Hy vọng những thực đơn, món ăn với giá đỗ làm tại nhà sẽ làm gia đình bạn thêm an tâm về dinh dưỡng và sức khỏe.
Chúc các bạn thành công!

Thứ Ba, 6 tháng 1, 2015

Mẹ phải làm thế nào khi trẻ biếng ăn?

Nhiều mẹ đau đầu khi bé nhà mình biếng ăn. Bé gầy hẳn ra khiến mẹ rất xót. Vậy mẹ phải làm thế nào khi trẻ biếng ăn?
Hỗ trợ kịp thời cho hệ tiêu hóa của trẻ
Việc làm trước tiên là phải dùng các biện pháp để tăng hiệu suất hấp thụ dưỡng chất có trong thức ăn trong mỗi bữa ăn của bé.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, hệ tiêu hóa chua phát triển đầy đủ nên chưa hoàn thiện và rất non yếu. Cho nên khi ăn uống bé khó có thế hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Điều phụ huynh phải làm là hỗ trợ hệ tiêu hóa của bé hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn bằng cách bổ sung lợi khuẩn cho bé bằng đường ăn hoặc uống. Nhiều mẹ học cách làm sữa chua để bổ sung lợi khuẩn cho con. Sữa chua sẽ giúp hệ tiêu hóa của bé hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn.
Nhiều mẹ tìm những thực đơn cho trẻ biếng ăn và suy dinh dưỡng để bổ sung dưỡng chất cho bé. Đi kèm các thực đơn này là những món ăn rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa nên cho dù trẻ ăn ít nhưng vẫn có được lượng dinh dưỡng đầy đủ cho quá trình tăng trưởng và phát triển.
Nếu cách này không thành công và tình trạng trẻ biếng ăn ngày càng trầm trọng hơn, mẹ nên cho bé gặp bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn tốt nhất.
Giúp bé ăn ngon miệng hơn
Để giúp bé ăn ngon miệng hơn, mẹ có thể áp dụng hai cách đó là tăng cường các chất kích thích thèm ăn và ngon ngon như Vitamin nhóm B, kẽm, lysine,...và cách còn lại là hãy trở thành một nghệ sĩ trong nhà bếp để chế biến những món ăn bổ dưỡng, thơm lừng và vô cùng bắt mắt.
Với cách đầu tiên, mẹ có thể bổ sung vitamin nhóm B, kẽm và lysine cho con bằng cách lựa chọn rau củ quả, ngũ cốc và cũng có thể là sữa công thức.
Với cách thứ hai, mẹ nên để ý tới màu sắc, mùi vị và cách trình bày các món ăn vì chúng rất quan trọng trong quá trình giúp bé ăn ngon miệng.
Cho bé ăn khi bé thực sự đói và muốn ăn
Mẹ hãy dành thời gian theo dõi bé để biết khi nào bé thực sự đói và muốn ăn để cho bé ăn kịp thời. Điều này rất quan trọng. Nó giúp bé biết đâu là no, đâu là đói và tiêu thụ lượng thức ăn nhiều hơn. Khi đói, dạ dày của người tiết ra nhiều enzym để kích thích cảm giác thèm ăn, ngay cả ở trẻ em cũng vậy. Khi bé đói và muốn ăn, mẹ nên cho bé ăn với một lượng thức ăn vừa đủ để bé có thể ăn ngon lành ở bữa ăn sau.
Tạo lập thói quen ăn uống khoa học cho trẻ nhỏ
Hãy cho trẻ luyện tập các thói quen tốt ngay từ khi còn bé, đặc biệt là ăn uống. Với thói quen ăn uống khoa học, bé sẽ phát triển một cách toàn diện hơn. Chỉ cho trẻ ăn ba bữa chính và hai bữa phụ trong ngày và dãn cách thời gian mỗi bữa ăn là 2 tiếng đồng hồ. Mọi bữa ăn đều phải được diễn ra tại một thời gian nhất định trong ngày.
Ngoài ra, mẹ phải giúp bé tránh các thói quen xấu như ăn vặt trước bữa cơm, xem tivi hoặc chơi khi ăn.
Mọi người cùng chung tay giúp trẻ hết biếng ăn
Nhiều trẻ có cảm giác sợ hãi khi bước vào một bữa ăn vì chịu áp lực ăn uống từ bố mẹ. Bố mẹ không nên ép bé ăn bằng phương pháp dọa nạt hay bạo lực. Điều này chỉ làm cho tình trạng biếng ăn ở trẻ trở nên trầm trọng hơn thôi. Hãy cùng tất cả các thành viên trong gia đình tạo không khí vui tươi trước và trong bữa ăn để bé không có cảm giác bữa ăn là "một cuộc chiến". Một cuộc thi ăn giữa ông bà hoặc bố mẹ với bé, ai ăn hết trước sẽ được massage chẳng hạn. Hãy linh hoạt trong phần thưởng để tránh làm bé chỉ ăn khi phần thưởng là bánh kẹo, đi chơi,...
Hãy tạo không khí trong bữa ăn cho bé!
Ngoài ra, mẹ cũng có thể cho bé tham gia các lớp bơi lội, võ thuật,...để cơ thể bé vận động nhiều. Vận động nhiều sẽ làm cơ thể mau đói và giúp bé ăn ngon hơn.
Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp cho các mẹ trả lời được câu hỏi Trẻ biếng ăn phải làm sao? Hãy chăm con có khoa học để bé phát triển toàn diện về thể chất lẫn trí não nhé các mẹ!
Chúc các mẹ thành công!
Nguồn: Trẻ biếng ăn phải làm sao - Hạnh Phúc Của Mẹ

Thứ Hai, 5 tháng 1, 2015

Những món ăn bổ dưỡng cho trẻ biếng ăn

Trẻ biếng ăn rất khó khăn trong việc ăn uống, hầu như món nào cũng làm bé ngán ngẩm. Thế nhưng những món ăn sau đây sẽ làm nên điều kỳ diệu.
Cháo chim cút
Chuyển bị nguyên liệu:
– Chim cút: 1 con khoảng 250-300 gr
– Gạo nếp: 30 gr
– Gạo tẻ: 50 gr
– Vỏ quýt khô: 30 gr
– Cùng các loại gia vị
Cách làm:
– Chim cút làm sẵn sau khi mua về bỏ ruột, phổi, phần đầu từ mắt trở lên và chân. Tiếp đến rửa thật sạch và ướp mắm muối, gia vị trong 20 phút.
– Vỏ quýt khô dùng cối tán nhuyễn hoặc dùng máy xay xay thành bột, sau đó cho vào bụng chim cút đã ướp.
– Gạo nếp và gạo tẻ vo sạch, đem nấu cháo thật nhừ.
– Khi cháo đã nhừ, bỏ chim cút vào hầm cho mềm. Nêm nếm cho vừa ăn là có thể cho bé thưởng thức.
Cháo chim cút này chứa rất bổ dưỡng cho cả người lớn và trẻ em. Với cách nấu cháo chim cút cho trẻ biếng ăn này mẹ nên cho bé ăn ngày 1 lần, ăn kéo dài trong vòng từ 5-10 ngày liền sẽ khắc phục được tình trạng biếng ăn ở trẻ.
Cháo ếch
Chuẩn bị nguyên liệu
– Ếch: 1 con (150-200 gr)
– Cà rốt: 1 củ khoảng 50 gr (nên chọn cà rốt Đà Lạt)
– Gạo tẻ, gạo nếp: 1 nắm
– Gia vị
Cách làm:
– Ếch sau khi mua về cắt bỏ bàn chân, đầu và nội tạng, sau đó ướp gia vị, mắm muối trong 20 phút.
– Cà rốt gọt vỏ, rửa thật sạch và xay thành bột.
– Gạo vo sạch sau đó nấu nhừ thành cháo, sau đó bỏ ếch vào đến khi ếch mềm thì bỏ cà rốt vào khuấy đều đến khi cháo sôi trở lại là có thể cho bé ăn.
Ăn mỗi ngày một lần và kéo dài từ 5-10 ngày loại cháo ếch này là một giải pháp cho tình trạng trẻ biếng ăn.
Cá chép hấp gừng
Nguyên liệu
– Cá chép: 1 con khoảng 300-500 gr
– Gừng: 1 củ nhỏ khoảng 25 gr
– Vỏ quýt: 1-2 cái
Cách làm:
– Cá chép sau khi mua về đánh sạch vảy, sau đó mổ bụng lấy hết ruột ra và rửa sạch.
– Gừng băm nhỏ
– Vỏ quýt rửa thật sạch rau đó nhét vào bụng cá cùng các loại gia vị (mẹ cũng có thể dùng một túi vải sạch để đựng và nhét vào bụng cá).
– Hấp cách thủy cá chép cùng với gừng hoặc nấu chín để cho bé ăn. Nên dỗ bé ăn cả nước lẫn cá.
Với món cá chép hấp gừng này, mẹ có thể cho bé ăn 2 lần trong ngày.
Cháo tim heo
Nguyên liệu:
– Tim heo: 100 gr
– Gạo nếp: 1 nắm
– Hạt cau: 1 nửa hạt
– Gia vị
Cách làm:
– Tim heo sau khi mua về rửa thật sạch, sau đó cắt và băm nhỏ rồi ướp với các loại gia vị cùng mắm muối. Tiếp đến, xào chín phần tim heo bằm này.
– Hạt cau cho vào chén giã nhỏ, cho vào 300 ml nước lạnh khấy đều sau đó lọc lấy phần nước.
Lấy phần nước cau nấu cháo gạo nếp. Ninh cháo thật nhừ sau đó bỏ phần tim heo vào khuấy đều, nêm cho vừa ăn thì tắt bếp.
Cháo này thích hợp ăn lúc còn âm ấm, cho trẻ ăn ngày 2 lần vào lúc đói, ăn một tuần 3 lần, cứ 2 ngày ăn 1 lần. Nên cho trẻ ăn kéo dài khoảng 2 tuần.
Hy vọng với thực đơn cho trẻ biếng ăn và suy dinh dưỡng này sẽ giúp cho mẹ và bé đẩy lùi được tình trạng biếng ăn.
Chúc bé hay ăn, chóng lớn và luôn ngoan ngoãn nhé!
Nguồn: Thực đơn cho trẻ biếng ăn - Hạnh Phúc Của Mẹ

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More